-(으)ㄴ/는데 là đuôi nối đa năng dùng để cung cấp thông tin nền, bày tỏ tương phản nhẹ, hoặc dẫn dắt câu. Nhẹ nhàng hơn -지만, không nhất thiết phải có sự đối lập rõ ràng.
-(으)ㄴ/는데 là đuôi nối đa năng dùng để cung cấp thông tin nền, bày tỏ tương phản nhẹ, hoặc dẫn dắt câu. Nhẹ nhàng hơn -지만, không nhất thiết phải có sự đối lập rõ ràng.
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| V stem + 는데 Thông tin nền: '...thế nhưng/vậy mà' | 지금 바쁜데 나중에 얘기해요. Bây giờ tôi bận, nên nói chuyện sau nhé. |
| A stem(phụ âm) + 은데 Tính chất đối lập hoặc nền | 이 옷은 예쁜데 비싸요. Quần áo này đẹp nhưng đắt. |
| A stem(nguyên âm) + ㄴ데 Thu gọn nguyên âm + ㄴ데 | 집이 큰데 조용해요. Nhà rộng nhưng yên tĩnh. |
| N + 인데 Là... nhưng/vậy mà | 학생인데 공부를 안 해요. Là học sinh nhưng không học. |
• -(으)ㄴ/는데 linh hoạt hơn -지만: không chỉ tương phản mà còn dùng dẫn câu
• Thêm 요 thành 는데요: nhẹ nhàng lịch sự, ngụ ý muốn nói thêm
• Quá khứ: ĐT + 았/었는데 (thông tin nền quá khứ)
Chọn đáp án đúng. Nhấn vào đáp án để kiểm tra.
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | ㄴ데 | 바쁘다 là tính từ kết thúc nguyên âm → ㄴ데. 바쁜데 내일 만날까요? = Bận thế nhưng gặp ngày mai nhé? |
| 2 | 는데 | 맛있다 là tính từ đặc biệt → 는데 (hành động-tính từ). 맛있는데 양이 적어요 = ngon nhưng ít. |
| 3 | 어제 가게에 갔는데 값이 너무 비쌌어요. | 갔는데 = thông tin nền quá khứ (đã đi + dẫn thêm thông tin). 갔는데 = đã đi và thấy rằng... |
| 4 | 학생인데 돈이 없어요. | Danh từ + 인데 = là... thế nhưng. 학생인데 = là học sinh mà. -지만 cũng đúng nhưng 인데 tự nhiên hơn. |
| 5 | 이 식당 음식이 맛있는데 같이 갈까요? | Cung cấp nền (ngon đấy) rồi mời đi → dùng 는데. 맛있는데 같이 갈까요? = Ngon đấy, đi cùng nhé? |
24 chủ điểm ngữ pháp tiếng Hàn · Chấm điểm tức thì · Miễn phí
Luyện tập ngay →