Một bài thi, hai cấp có thể đạt: luyện trọn đề TOPIK I 70 câu và xem điểm ước tính của bạn chạm cấp 1 hay cấp 2.
TOPIK I là bài thi sơ cấp của kỳ thi năng lực tiếng Hàn. Đề gồm 70 câu trắc nghiệm: nghe (30 câu, 40 phút) và đọc (40 câu, 60 phút), tổng 100 phút. Mỗi phần 100 điểm. Đạt 80 đến 139/200 điểm là cấp 1, từ 140 điểm là cấp 2. Đề thi thử TOPIK I trên Engame giữ đúng 30 + 40 câu, đúng thời gian và áp dụng cùng mốc điểm cho điểm ước tính thang 200.
| Phần thi | Số câu | Phút | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nghe | 30 | 40 | 100 |
| Đọc | 40 | 60 | 100 |
| Tổng | 70 | 100 | 200 |
| Phần thi | Số câu | Phút | Dạng câu hỏi trên Engame |
|---|---|---|---|
| Nghe | 30 | 40 | nghe một từ, chọn cách viết đúng; nghe một câu, chọn nghĩa đúng |
| Đọc | 40 | 60 | đọc nghĩa, chọn từ; đọc từ, chọn nghĩa; điền ngữ pháp vào chỗ trống; đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi |
| Tổng | 70 | 100 |
Engame quy đổi tỉ lệ câu đúng sang thang 200 điểm: điểm = số câu đúng ÷ 70 × 200, làm tròn. Cấp hiển thị là mốc cao nhất mà điểm của bạn đạt tới.
| Cấp | Mốc điểm đề thật | Số câu đúng cần đạt (trên 70) |
|---|---|---|
| TOPIK cấp 1 | 80/200 | 28 |
| TOPIK cấp 2 | 140/200 | 49 |
TOPIK I là một bài thi cho ra hai kết quả. Theo mô tả chính thức, người đạt cấp 1 tự giới thiệu, mua sắm, gọi món được, với vốn khoảng 800 từ. Ở cấp 2, bạn gọi điện, nhờ vả, sử dụng các cơ sở công cộng, với khoảng 1.500 đến 2.000 từ.
TOPIK không có bảng quy đổi CEFR chính thức; tạm hiểu cấp 1 gần A1, cấp 2 gần A2. Phần lớn trường đại học Hàn Quốc yêu cầu du học sinh có TOPIK 3 trở lên khi vào hệ đại học, nên TOPIK I thường là cột mốc trên đường tới TOPIK II. Một số chương trình học tiếng và visa du học hệ tiếng chấp nhận TOPIK 1–2, hãy kiểm tra yêu cầu cụ thể.
Đừng nhầm TOPIK với EPS-TOPIK, bài thi riêng dành cho lao động sang Hàn theo chương trình cấp phép việc làm (EPS). Hai kỳ thi khác dạng đề và không thay thế cho nhau.
Câu hỏi thật lấy từ ngân hàng đề mà Engame dùng để tạo bài thi này. Chọn đáp án rồi mở ra để kiểm tra.
하나 옷 가게 세일!
이번 주 금요일부터 일요일까지 모든 옷을 30% 싸게 팝니다. 바지 두 개를 사면 양말을 선물로 드립니다. 가게는 오전 10시에 문을 열고 밤 9시에 닫습니다. 많이 오세요!
Cửa hàng quần áo Hana giảm giá!
Từ thứ Sáu đến Chủ nhật tuần này, tất cả quần áo được bán rẻ hơn 30%. Mua hai chiếc quần sẽ được tặng tất. Cửa hàng mở cửa lúc 10 giờ sáng và đóng cửa lúc 9 giờ tối. Mời mọi người đến mua nhé!
C. 옷 가게 할인 Giải thích: Đây là quảng cáo "세일" của cửa hàng quần áo – giảm 30%.
직원: 어서 오세요. 어디가 불편하세요?
환자: 사흘 전부터 배가 아프고 밥을 잘 못 먹어요.
직원: 우리 병원에 처음 오셨어요?
환자: 네, 처음이에요.
직원: 그럼 이 종이에 이름과 전화번호, 주소를 써 주세요. 외국인이시면 외국인 등록증도 보여 주세요.
환자: 여기 있어요. 그런데 오래 기다려야 해요?
직원: 지금 앞에 다섯 분이 계셔서 30분쯤 기다리셔야 해요. 기다리시는 동안 저쪽 의자에 앉아 계세요. 이름을 부르면 2번 진료실로 들어가시면 됩니다.
환자: 진료가 끝나면 약은 여기에서 받을 수 있어요?
직원: 아니요, 병원 1층에 있는 약국에서 받으시면 돼요. 처방전은 진료가 끝난 후에 드릴게요.
환자: 아, 그리고 진료비는 카드로 낼 수 있어요?
직원: 네, 카드도 되고 현금도 돼요. 진료가 끝나면 여기에서 계산하시면 됩니다.
환자: 네, 알겠습니다. 감사합니다.
Nhân viên: Xin mời vào. Anh thấy khó chịu ở đâu ạ?
Bệnh nhân: Từ ba hôm trước tôi bị đau bụng và không ăn được cơm.
Nhân viên: Anh đến bệnh viện chúng tôi lần đầu ạ?
Bệnh nhân: Vâng, lần đầu.
Nhân viên: Vậy anh viết tên, số điện thoại và địa chỉ vào tờ giấy này giúp tôi. Nếu là người nước ngoài thì cho tôi xem cả thẻ đăng ký người nước ngoài.
Bệnh nhân: Đây ạ. Nhưng tôi có phải chờ lâu không?
Nhân viên: Hiện có năm người trước anh nên anh phải chờ khoảng 30 phút. Trong lúc chờ, anh ngồi ở ghế đằng kia nhé. Khi gọi tên thì anh vào phòng khám số 2.
Bệnh nhân: Khám xong thì tôi có thể nhận thuốc ở đây không?
Nhân viên: Không ạ, anh nhận ở nhà thuốc tầng 1 của bệnh viện. Đơn thuốc tôi sẽ đưa sau khi khám xong.
Bệnh nhân: À, còn tiền khám thì trả bằng thẻ được không?
Nhân viên: Vâng, thẻ hay tiền mặt đều được. Khám xong anh thanh toán ở đây là được.
Bệnh nhân: Vâng, tôi hiểu rồi. Cảm ơn chị.
B. 배 Giải thích: Bệnh nhân nói "사흘 전부터 배가 아프고" – đau bụng.
A. 30분쯤 Giải thích: Câu "30분쯤 기다리셔야 해요". "다섯 분" là số người phía trước.
B. 오늘 아침에 친구를 만났어요. Giải thích: 만나다: 만나+았 = 만났 (thu gọn). 만났어요 = đã gặp. 만나요 là thì hiện tại, không hợp với việc đã xảy ra sáng nay.
B. 밥을 먹으러 먹었어요. Giải thích: -(으)러 phải đi với động từ chuyển động (가다/오다/다니다). 먹으러 먹었어요 SAI vì 먹었어요 không phải động từ chuyển động.
C. 추울 Giải thích: Dự đoán tương lai: -(으)ㄹ 것 같다. 춥다: ㅂ → 우 → 추울 것 같아요. Câu: Hình như ngày mai trời sẽ lạnh.
A. Phòng ăn Giải thích: 식당 (Sikdang) nghĩa là “Phòng ăn”.
Không hẳn. TOPIK I là tên bài thi, còn cấp 1 và cấp 2 là kết quả bài thi đó có thể cho. Nhiều người gọi chung là "TOPIK 1".
Từ 140/200 điểm. Từ 80 đến 139 điểm là cấp 1, dưới 80 điểm không được xếp cấp.
Không. TOPIK I chỉ có nghe và đọc, toàn bộ là trắc nghiệm. Phần viết có ở TOPIK II.
Kết quả TOPIK có giá trị hai năm kể từ ngày công bố điểm.
Được. Hai bài thi độc lập, bạn đăng ký bài phù hợp với trình độ của mình.
70 câu · 100 phút · Miễn phí · không cần đăng ký · mỗi lần làm là một đề mới
Bắt đầu thi thử TOPIK I →