-(으)니까 diễn đạt lý do hoặc nguyên nhân mang tính chủ quan của người nói. Khác với -아서/어서, -(으)니까 dùng được trong câu mệnh lệnh và câu đề nghị, và có thể kết hợp với thì quá khứ.
-(으)니까 diễn đạt lý do hoặc nguyên nhân mang tính chủ quan của người nói. Khác với -아서/어서, -(으)니까 dùng được trong câu mệnh lệnh và câu đề nghị, và có thể kết hợp với thì quá khứ.
| Cấu trúc | Ví dụ |
|---|---|
| V/A stem(nguyên âm) + 니까 Vì... nên... | 바쁘니까 나중에 전화할게요. Vì bận nên tôi sẽ gọi lại sau. |
| V/A stem(phụ âm) + 으니까 Gốc kết thúc phụ âm + 으니까 | 위험하니까 조심하세요. Vì nguy hiểm, xin hãy cẩn thận. |
| V + 았/었으니까 Vì đã... (kết hợp thì quá khứ) | 비가 왔으니까 길이 미끄러워요. Vì trời đã mưa nên đường trơn. |
• -(으)니까 có thể dùng trước mệnh lệnh/-아서/어서 không thể: 비가 오니까 우산을 가져오세요 (đúng) / 비가 와서 우산을 가져오세요 (sai)
• -(으)니까 kết hợp được với -았/었; -아서/어서 không kết hợp với thì quá khứ
• Văn nói: thường viết tắt -(으)니까 → -(으)니
Chọn đáp án đúng. Nhấn vào đáp án để kiểm tra.
| Câu | Đáp án | Giải thích |
|---|---|---|
| 1 | 니까 | Lý do + mệnh lệnh → -(으)니까. 아프니까 병원에 가세요 = Vì đau, hãy đi bệnh viện. |
| 2 | 으니까 | 늦었으니까 = vì đã muộn (kết hợp quá khứ + 으니까). Có thể dùng 어서 nhưng không tự nhiên ở đây. |
| 3 | 비가 오니까 택시를 탑시다. | Lý do + đề nghị → -(으)니까. -아서/어서 không dùng trước 탑시다 (câu đề nghị). |
| 4 | 위험하니까 가까이 오지 마세요. | Lý do + cấm lịch sự → -(으)니까. 위험하니까 오지 마세요. -아서 không dùng trước 마세요. |
| 5 | 배고파서 같이 밥 먹읍시다. | -아서/어서 không dùng được trước câu đề nghị (읍시다). Đúng phải là: 배고프니까 같이 밥 먹읍시다. |
24 chủ điểm ngữ pháp tiếng Hàn · Chấm điểm tức thì · Miễn phí
Luyện tập ngay →