Cấp HSK mà phần lớn du học sinh cần, mô phỏng thành ba phần có bấm giờ: nghe, đọc và nửa phần viết (sắp xếp câu).
Đề HSK 4 thật có 100 câu: nghe (45 câu, khoảng 30 phút), đọc (40 câu, 40 phút) và viết (15 câu, 25 phút), tổng khoảng 105 phút. Thang điểm 300, đạt từ 180. Đề thi thử HSK 4 trên Engame có đủ phần nghe, phần đọc và nửa phần viết chấm tự động được: 10 câu sắp xếp câu trong 15 phút. Năm câu viết theo tranh chưa có, nên điểm trên thang 300 chỉ là ước tính.
| Phần thi | Số câu | Phút | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nghe | 45 | ~30 | 100 |
| Đọc | 40 | 40 | 100 |
| Viết | 15 | 25 | 100 |
| Tổng | 100 | ~105 | 300 |
Nguồn: chinesetest.cn: HSK 4
| Phần thi | Số câu | Phút | Dạng câu hỏi trên Engame |
|---|---|---|---|
| Nghe | 45 | 30 | nghe một từ, chọn cách viết đúng; nghe một câu, chọn nghĩa đúng |
| Đọc | 40 | 40 | điền ngữ pháp vào chỗ trống; đọc nghĩa, chọn từ; đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi |
| Viết | 10 | 15 | sắp xếp từ thành câu |
| Tổng | 95 | 85 |
Engame quy đổi tỉ lệ câu đúng sang thang 300 điểm: điểm = số câu đúng ÷ 95 × 300, làm tròn. Từ 180 điểm được tính là đạt.
| Số câu đúng (trên 95) | Điểm Engame | Kết quả hiển thị |
|---|---|---|
| 48 | 152/300 | chưa đạt |
| 57 | 180/300 | đạt |
| 67 | 212/300 | đạt |
| 76 | 240/300 | đạt |
| 86 | 272/300 | đạt |
Đạt HSK 4 nghĩa là bạn trao đổi được về khá nhiều chủ đề và nói chuyện với người bản xứ tương đối trôi chảy. Từ vựng HSK 2.0 tăng gấp đôi lên 1.200 từ, bài đọc bắt đầu giống báo chí thật hơn là hội thoại giáo trình.
Đây là cấp mà nhiều trường đại học Trung Quốc yêu cầu khi xét tuyển hệ cử nhân dạy bằng tiếng Trung, và nhiều doanh nghiệp tuyển nhân sự biết tiếng Trung cũng hay đặt mốc HSK 4. Yêu cầu mỗi nơi một khác, nên hãy hỏi lại trường hoặc nhà tuyển dụng.
Bảng 2010 xếp HSK 4 ngang CEFR B2, còn giáo viên so với các kỳ thi châu Âu thường đánh giá gần B1. Dù theo cách nào, HSK 4 là lúc tiếng Trung chuyển từ môn học thành công cụ làm việc.
Câu hỏi thật lấy từ ngân hàng đề mà Engame dùng để tạo bài thi này. Chọn đáp án rồi mở ra để kiểm tra.
小王是学校篮球队的队员。上个月,他们参加了全市中学生篮球比赛,大家都觉得一定能拿第一,没想到第一场就输了。回到学校,队员们都很难过,有的人甚至想退出球队。教练没有批评大家,而是放了一遍比赛的录像,让每个人找出自己的问题。小王这才发现,自己总是一个人带球,很少把球传给队友。后来,大家每天放学后都坚持练习配合。今年的比赛,他们终于拿到了冠军。
Tiểu Vương là thành viên đội bóng rổ của trường. Tháng trước, họ tham gia giải bóng rổ học sinh trung học toàn thành phố, ai cũng nghĩ chắc chắn sẽ giành giải nhất, không ngờ thua ngay trận đầu. Về trường, các cầu thủ đều rất buồn, có người thậm chí muốn rời đội. Huấn luyện viên không phê bình mọi người mà cho xem lại băng ghi hình trận đấu một lượt, để mỗi người tự tìm ra vấn đề của mình. Lúc này Tiểu Vương mới phát hiện mình luôn một mình dẫn bóng, rất ít khi chuyền bóng cho đồng đội. Sau đó, mọi người ngày nào tan học cũng kiên trì tập phối hợp. Giải đấu năm nay, cuối cùng họ đã giành chức vô địch.
A. 让队员看录像找问题 Giải thích: "教练没有批评大家,而是放了一遍比赛的录像,让每个人找出自己的问题".
C. 很少把球传给队友 Giải thích: "自己总是一个人带球,很少把球传给队友".
A. 失败后要找到原因并改正 Giải thích: Sau thất bại, đội tìm ra vấn đề, kiên trì luyện tập và cuối cùng vô địch.
B. 连这个字我也不会写。 Giải thích: Trật tự tự nhiên: 连 + tân ngữ nhấn mạnh + 也/都 + vị ngữ.
D. 连 Giải thích: Mẫu nhấn mạnh bắt đầu bằng 连.
我从来没有去过上海。 Giải thích: 我从来没有去过上海。 = Tôi chưa bao giờ đến Thượng Hải.
天气越来越冷了。 Giải thích: 天气越来越冷了。 = Thời tiết ngày càng lạnh.
Khoảng 105 phút: chừng 30 phút nghe, 40 phút đọc, 25 phút viết, cộng thời gian điền thông tin và chép đáp án phần nghe.
180/300 điểm, ba phần nghe, đọc, viết mỗi phần 100 điểm.
HSK 4 là yêu cầu phổ biến nhất cho hệ cử nhân dạy bằng tiếng Trung, nhưng một số trường, ngành đòi HSK 5. Hãy kiểm tra quy định của từng chương trình.
Không. Đến HSK 3 mỗi bài được phát hai lần, từ HSK 4 chỉ phát một lần.
Có 10 câu sắp xếp câu. Năm câu nhìn tranh viết câu cần người chấm nên chưa được mô phỏng.
95 câu · 85 phút · Miễn phí · không cần đăng ký · mỗi lần làm là một đề mới
Bắt đầu thi thử HSK 4 →