60 câu, hai phần có bấm giờ riêng và điểm quy đổi thang 200: đúng khung đề HSK 2 thật, mỗi lần làm lại là một bộ câu hỏi khác.
Đề HSK 2 thật có 60 câu: 35 câu nghe (khoảng 25 phút) và 25 câu đọc (22 phút), tổng khoảng 55 phút. Thang điểm 200, đạt từ 120, vẫn chưa có phần viết. Đề thi thử HSK 2 trên Engame theo đúng tỉ lệ 35 + 25 câu, 25 + 22 phút và cho điểm ước tính trên thang 200.
| Phần thi | Số câu | Phút | Điểm |
|---|---|---|---|
| Nghe | 35 | ~25 | 100 |
| Đọc | 25 | 22 | 100 |
| Tổng | 60 | ~55 | 200 |
Nguồn: chinesetest.cn: HSK 2
| Phần thi | Số câu | Phút | Dạng câu hỏi trên Engame |
|---|---|---|---|
| Nghe | 35 | 25 | nghe một từ, chọn cách viết đúng; nghe một câu, chọn nghĩa đúng |
| Đọc | 25 | 22 | đọc nghĩa, chọn từ; điền ngữ pháp vào chỗ trống; đọc đoạn văn, trả lời câu hỏi |
| Tổng | 60 | 47 |
Engame quy đổi tỉ lệ câu đúng sang thang 200 điểm: điểm = số câu đúng ÷ 60 × 200, làm tròn. Từ 120 điểm được tính là đạt.
| Số câu đúng (trên 60) | Điểm Engame | Kết quả hiển thị |
|---|---|---|
| 30 | 100/200 | chưa đạt |
| 36 | 120/200 | đạt |
| 42 | 140/200 | đạt |
| 48 | 160/200 | đạt |
| 54 | 180/200 | đạt |
Ở HSK 2 bạn xử lý được các tình huống giao tiếp đơn giản, quen thuộc: gọi món, hỏi đường, kể về một ngày của mình hay kế hoạch sắp tới. Từ vựng HSK 2.0 tăng lên 300 từ và ngữ pháp bắt đầu có chiều sâu.
Các cấu trúc tiêu biểu của HSK 2: so sánh với 比, trải nghiệm với 过, hành động đang diễn ra với 正在, sắp xảy ra với 要…了 và quan hệ nhân quả 因为…所以…. Nếu bạn dùng được chúng trong câu ngắn là đã gần chạm trình độ thi.
Bảng đối chiếu năm 2010 xếp HSK 2 ngang CEFR A2. Đây là mục tiêu hợp lý sau khoảng một năm học bán thời gian, và nhiều bạn thi HSK 2 để có chứng chỉ trước khi bước sang HSK 3 khó hơn hẳn. Riêng HSK 2 thì thường chưa đủ để học đại học bằng tiếng Trung.
Câu hỏi thật lấy từ ngân hàng đề mà Engame dùng để tạo bài thi này. Chọn đáp án rồi mở ra để kiểm tra.
同学们:
下星期一开始考试,时间是上午九点到十一点。请大家八点半到教室,别忘了拿笔。考试的时候不能玩手机,也不能说话。考完了就可以回家休息。希望大家都考得很好!
王老师
Tóngxuémen: Xià xīngqīyī kāishǐ kǎoshì, shíjiān shì shàngwǔ jiǔ diǎn dào shíyī diǎn. Qǐng dàjiā bā diǎn bàn dào jiàoshì, bié wàng le ná bǐ. Kǎoshì de shíhou bù néng wán shǒujī, yě bù néng shuōhuà. Kǎo wán le jiù kěyǐ huí jiā xiūxi. Xīwàng dàjiā dōu kǎo de hěn hǎo! Wáng lǎoshī
Các em học sinh:
Thứ Hai tuần sau bắt đầu thi, thời gian từ 9 giờ đến 11 giờ sáng. Mời các em có mặt ở lớp lúc 8 giờ rưỡi, đừng quên mang bút. Trong giờ thi không được chơi điện thoại, cũng không được nói chuyện. Thi xong là có thể về nhà nghỉ ngơi. Chúc các em đều thi thật tốt!
Thầy Vương
B. 十一点 Giải thích: Câu "时间是上午九点到十一点" – thi kết thúc lúc 11 giờ.
C. 八点半 Giải thích: Câu "请大家八点半到教室".
A. 他把问题解释清楚了。 Giải thích: 解释清楚 là cụm động từ + bổ ngữ kết quả đúng.
D. 只 Giải thích: 只 dùng cho động vật nhỏ: hai con mèo.
A. 只 Giải thích: 只 dùng cho chim và con vật nhỏ: Trên cây có một con chim.
C. sau đó Giải thích: 后面 (hòumiàn) nghĩa là “sau đó”.
B. Cùng nhau Giải thích: 一起 (yīqǐ) nghĩa là “Cùng nhau”.
Khoảng 55 phút: chừng 25 phút nghe, 22 phút đọc và vài phút điền thông tin, chép đáp án phần nghe.
Được. Các cấp HSK là những bài thi độc lập, không yêu cầu đã đỗ cấp dưới.
120/200 điểm, trong đó nghe và đọc mỗi phần 100 điểm.
300 từ theo đề cương HSK 2.0, đã bao gồm 150 từ của HSK 1.
Thường là chưa đủ cho chương trình đại học dạy bằng tiếng Trung (hay yêu cầu HSK 4 trở lên), nhưng hữu ích cho các khóa tiếng ngắn hạn.
60 câu · 47 phút · Miễn phí · không cần đăng ký · mỗi lần làm là một đề mới
Bắt đầu thi thử HSK 2 →