Ngữ pháp tiếng Anh · B1-B2

Thì Tương Lai Hoàn Thành (Future Perfect)

Thì tương lai hoàn thành diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong tương lai. Bài này giải thích đầy đủ công thức will have + V3, 3 cách dùng, dấu hiệu nhận biết và cách phân biệt với thì tương lai tiếp diễn.

Trả lời nhanh

Thì tương lai hoàn thành (Future Perfect) dùng để diễn tả một hành động sẽ hoàn thành trước một mốc thời gian hoặc trước một hành động khác trong tương lai. Công thức: S + will have + V3/-ed; phủ định S + will not have (won't have) + V3/-ed; nghi vấn Will + S + have + V3/-ed?. Dấu hiệu nhận biết: by, by the time, by then, by next year.

Công Thức Thì Tương Lai Hoàn Thành

Thì tương lai hoàn thành có ba dạng: khẳng định, phủ định và nghi vấn. Động từ theo sau "have" luôn ở dạng quá khứ phân từ (V3/-ed), không đổi theo chủ ngữ.

Dạng câuCấu trúcVí dụ
Khẳng địnhS + will have + V3/-edI will have finished the report by Friday.
She will have graduated by June.
Phủ địnhS + will not have (won't have) + V3/-edThey won't have arrived by 8pm.
He will not have finished his homework.
Nghi vấnWill + S + have + V3/-ed?Will you have finished by then?
Will she have left before we arrive?

3 Cách Dùng Thì Tương Lai Hoàn Thành

1. Hành động sẽ hoàn thành TRƯỚC một thời điểm/mốc cụ thể trong tương lai

Nhấn mạnh một hành động sẽ kết thúc trước một mốc thời gian được nêu rõ (một năm, một ngày, một giờ cụ thể trong tương lai).

2. Hành động sẽ hoàn thành TRƯỚC một hành động khác trong tương lai

Diễn tả một hành động sẽ hoàn tất trước khi một hành động khác (thường ở thì hiện tại đơn) xảy ra.

3. Khẳng định về khoảng thời gian đã trải qua tính đến một mốc trong tương lai

Dùng để nói về một khoảng thời gian sẽ đạt được (đã kéo dài bao lâu) tính đến một thời điểm trong tương lai, thường đi với "for + khoảng thời gian".

Dấu Hiệu Nhận Biết

Khi thấy các từ này trong câu, rất có thể đó là thì tương lai hoàn thành:

by + thời gian tương lai by 2030 by next year by the time by then by the end of + thời gian before + mốc tương lai

Lưu ý: "By the time" thường đi kèm một mệnh đề ở thì hiện tại đơn (by the time you arrive...), trong khi "by" + mốc thời gian đi thẳng với năm/tháng/ngày cụ thể (by 2030, by next Friday).

12 Ví Dụ Thực Tế

Lỗi Thường Gặp

⚠️ Lỗi 1: Quên "have"

❌ Sai: I will finished the report by Friday.

✅ Đúng: I will have finished the report by Friday.

Giải thích: Cấu trúc bắt buộc phải có "have" giữa "will" và động từ quá khứ phân từ (V3/-ed). Thiếu "have" là lỗi rất phổ biến vì người học nhầm với thì tương lai đơn.

⚠️ Lỗi 2: Nhầm lẫn với Thì Tương Lai Tiếp Diễn

❌ Sai: dùng "will be + V-ing" khi muốn nói hành động đã hoàn thành trước một mốc.

✅ Đúng: Thì tương lai tiếp diễn (will be + V-ing) nhấn mạnh hành động ĐANG diễn ra tại một mốc trong tương lai; thì tương lai hoàn thành (will have + V3) nhấn mạnh hành động ĐÃ HOÀN THÀNH trước một mốc.

Giải thích: So sánh: "At 8pm, I will be cooking dinner." (Lúc 8 giờ tối, tôi đang nấu ăn) khác với "By 8pm, I will have cooked dinner." (Đến 8 giờ tối, tôi sẽ đã nấu xong).

⚠️ Lỗi 3: Dùng "will" thay vì "will have" trong mệnh đề có "by the time"

❌ Sai: By the time you arrive, I will finish cooking dinner.

✅ Đúng: By the time you arrive, I will have finished cooking dinner.

Giải thích: "By the time" báo hiệu hành động ở mệnh đề chính phải hoàn thành trước hành động trong mệnh đề "by the time", vì vậy phải dùng thì tương lai hoàn thành, không dùng thì tương lai đơn.

Bài Tập Kiểm Tra Nhanh

Chọn đáp án đúng. Nhấn vào đáp án để kiểm tra.

1. By 2030, I _____ from university. (graduate)
  • A. will graduate
  • B. will have graduated
  • C. will be graduating
  • D. have graduated
2. _____ you _____ your homework by 9pm?
  • A. Do / finish
  • B. Are / finishing
  • C. Will / have finished
  • D. Have / finished
3. By the time you arrive, I _____ dinner. (not / finish)
  • A. don't finish
  • B. won't have finished
  • C. am not finishing
  • D. will not finish
4. Câu nào sau đây đúng ngữ pháp?
  • A. By next month, we will lived here for five years.
  • B. By next month, we will have lived here for five years.
  • C. By next month, we have will lived here for five years.
  • D. By next month, we will has lived here for five years.
5. Dấu hiệu nào thường đi với thì tương lai hoàn thành?
  • A. yesterday
  • B. right now
  • C. by the time
  • D. every day
🎯 Muốn học nhanh & chắc hơn? Gợi ý dành riêng cho bạn

Luyện tập tương tác trên Engame

312 bài tập ngữ pháp · Miễn phí · Không cần đăng ký

Luyện ngữ pháp ngay →
✓ 12 thì đầy đủ✓ SRS ôn tập✓ Bài tập tương tác

Xem Thêm